Tiêu chuẩn TCVN 3106:2022 "Hỗn hợp bê tông nặng — Phương pháp thử độ sụt" chính thức có hiệu lực từ năm 2022, thay thế hoàn toàn TCVN 3106:1993 đã có tuổi thọ gần 30 năm. Đây là một trong 13 tiêu chuẩn về bê tông được ban hành đợt năm 2022, bao gồm TCVN 3106 đến TCVN 3120 và TCVN 5726.
🔬 Phòng TN LAS-XD 30.002 của ATP đã được công nhận thực hiện thí nghiệm theo TCVN 3106:2022. Giấy chứng nhận số 02/GCN-SXD do Sở Xây dựng Hưng Yên cấp ngày 28/08/2023.
1. Tại sao cần cập nhật TCVN 3106?
TCVN 3106:1993 được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn Liên Xô cũ (GOST), không còn phù hợp với các loại bê tông hiện đại như:
- Bê tông tự đầm (SCC) với độ linh động rất cao
- Bê tông cường độ cao (HPC) sử dụng phụ gia siêu dẻo
- Bê tông sử dụng tro bay, silica fume với đặc tính khác biệt
Phiên bản 2022 được xây dựng trên cơ sở tham chiếu EN 12350-2:2019 (tiêu chuẩn châu Âu) kết hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.
2. Những thay đổi chính trong TCVN 3106:2022
2.1. Phân loại độ sụt
TCVN 3106:2022 áp dụng hệ thống phân loại độ sụt theo cấp S1 đến S5, thay cho chỉ ghi số mm như trước:
| Cấp độ sụt | Phạm vi (mm) | Đặc điểm sử dụng |
|---|---|---|
| S1 | 10 – 40 | Bê tông đầm chặt bằng đầm rung mạnh, kết cấu khối lớn |
| S2 | 50 – 90 | Bê tông thông thường, kết cấu móng, tường |
| S3 | 100 – 150 | Bê tông cột, dầm, bản sàn có cốt thép dày |
| S4 | 160 – 210 | Bê tông bơm, kết cấu cốt thép dày, khó đầm |
| S5 | > 220 | Bê tông tự đầm (SCC), bê tông bơm cự ly xa |
2.2. Quy trình thử — thay đổi quan trọng
Phiên bản 2022 quy định chi tiết hơn về:
- Thời gian từ lấy mẫu đến bắt đầu thử: Không quá 5 phút (trước là không quy định cụ thể)
- Số lần đầm: Vẫn giữ 3 lớp × 25 lần đầm, nhưng quy định rõ lực đầm 10±2N và tốc độ đầm đều
- Thời gian nhấc côn: Nhấc côn trong 2–5 giây theo chiều thẳng đứng, không được xoay hoặc lắc ngang
- Đọc kết quả: Đo chiều cao sụt trong vòng 30 giây sau khi nhấc côn
- Nhiệt độ mẫu thử: Ghi lại nhiệt độ hỗn hợp bê tông tại thời điểm thử (yêu cầu mới)
2.3. Đánh giá kết quả — phân biệt sụt thực và sụt cắt
TCVN 3106:2022 bổ sung hướng dẫn phân biệt 3 dạng sụt:
- Sụt thực (True slump): Hỗn hợp sụt đều, đối xứng — kết quả hợp lệ
- Sụt cắt (Shear slump): Một phần trượt sang bên — thử lại với mẫu mới
- Sụt sụp (Collapse slump): Toàn bộ hỗn hợp đổ sụp — ghi nhận nhưng cần kiểm tra lại cấp phối
⚠️ Lưu ý thực hành: Khi nhận được kết quả sụt cắt, không được lấy giá trị đo được làm kết quả chính thức. Phải lấy mẫu mới và thử lại. Nếu lần thứ hai vẫn bị sụt cắt, cần xem xét lại thành phần cấp phối và độ đồng đều của hỗn hợp.
3. Yêu cầu về thiết bị theo TCVN 3106:2022
| Thiết bị | Yêu cầu kỹ thuật | Hiệu chuẩn |
|---|---|---|
| Côn Abrams | Thép không gỉ, dày ≥1.5mm; D đáy 200±2mm; D đỉnh 100±2mm; H 300±2mm | Hàng năm |
| Que đầm | Thép tròn đặc, Ø16mm, dài 600mm, đầu tròn | Kiểm tra hình dạng |
| Tấm đế | Phẳng, không thấm nước, cứng; kích thước ≥500×500mm | Kiểm tra độ phẳng |
| Thước đo | Chia độ 1mm, chiều dài ≥ 300mm | Hàng năm |
| Nhiệt kế | Đo được 0–50°C, độ chính xác ±0.5°C | Hàng năm |
4. Tần suất thử theo quy định hiện hành
Theo TCVN 4453:1995 (vẫn còn hiệu lực) và hướng dẫn tại các tiêu chuẩn thi công, tần suất thử độ sụt trong quá trình đổ bê tông công trình:
- Mỗi 20-30 m³ bê tông đổ tại hiện trường: 1 lần thử độ sụt
- Thử khi thay đổi lô vật liệu (xi măng, cốt liệu, phụ gia)
- Thử khi thời tiết thay đổi đột ngột (nắng nóng >35°C hoặc mưa)
- Thử khi nghi ngờ chất lượng hỗn hợp bê tông
• TCVN 3106:2022 — Hỗn hợp bê tông nặng: Phương pháp thử độ sụt
• EN 12350-2:2019 — Testing fresh concrete: Slump test
• TCVN 4453:1995 — Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối: Quy phạm thi công và nghiệm thu
• Bộ tiêu chuẩn TCVN về bê tông 2022: TCVN 3106 đến TCVN 3120, TCVN 5726